I. Hệ thống động cơ D12, D12.42, động cơ D10: D10.38, D10.34 động cơ Man: MC07, MC11, MC13.
- Kiểm tra tổng thể bên ngoài và dựa vào tình hình hoạt động cụ thể của động cơ bảo dưỡng.
- Thay thế bầu lọc thô (lọc tách nước) nhiên liệu (VG1092080052), lọc tinh (VG1092080009), lọc dầu động cơ (VG61000070005) cho dòng động cơ D10, lọc dầu động cơ VG1246070031, lọc tinh VG1540080211 cho dòng động cơ D12. Lọc động cơ 080V05504-0096, lọc tinh 201V12503-0061, lọc thô WG9925550105 … cho dòng động cơ Man MC07, MC11, MC13 nếu đến kỳ thay thế. Riêng dòng xe Howo T5G, TX, T7H, C7H dù chưa đến kỳ thay thế nhưng nếu xuất hiện cảnh báo lọc bẩn thì cần thay ngay, tránh phát sinh dầu những hư hỏng đáng tiếc.
- Kiểm tra thùng dầu nhiên liệu, nếu có cặn bẩn phải súc rửa.
- Kiểm tra, siết chặt các bulông, bulông nắp máy, giàn cò, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác.
- Tháo, kiểm tra xịt sạch bầu lọc không khí, nếu lọc đến hạn thay thế hoặc bám bẩn gây bí lọc thì cần thay thế ngay.
- Thay dầu bôi trơn động cơ.
- Làm sạch bề mặt két nước, két tăng áp, giàn nóng điều hoà, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động cơ, vỏ ly hợp.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống làm mát, độ kín của két nước hay các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, nếu có nhiều cặn bẩn trong các nan tản nhiệt két nước thì cần xúc rửa két nước.
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt xupap nếu cần, độ căng dây đai dẫn động động cơ của dòng động cơ D12: 10PK1267 và 6PK1425 / D10: 8PK1080, 6PK794, 6PK1020
- Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động…
- Kiểm tra Xupap, nhóm piston, xilanh, xéc măng nếu cần.
- Kiểm tra độ rơ của bạc lót tay biên, trục khuỷu nếu cần.
- Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu, các đường ống dẫn, thùng chứa nhiên liệu, siết chặt các đầu nối, giá đỡ, kiểm tra sự kín khít của hệ thống, tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệ thống cung cấp nhiên liệu.
**Chú ý đặc biệt:
Với động cơ tiêu chuẩn khí thải Euro IV trở lên, tất cả các xe đều sử dụng kim phun điện tử & bộ xử lý khí thải SCR, do đó để sử dụng xe an toàn & hiệu quả Quý khách hàng cần tuân thủ tuyệt đối các khuyến cáo sử dụng, hướng dẫn vận hành bảo dưỡng của SINOTRUK PHÚ MẪN hoặc trạm dịch vụ gần nhất của SINOTRUK PHÚ MẪN trên toàn quốc để được hỗ trợ kịp thời.
II. BƠM CAO ÁP ĐỘNG CƠ WD615, D10, D12, MC07, MC11, MC13:
- Kiểm tra, siết chặt giá đỡ bơm cao áp, cảm biến Cam, bầu lọc nhiên liệu, các đường ống cấp dẫn nhiên liệu.
- Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để hiệu chỉnh.
- Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điện điều khiển bơm cao áp, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp.
- Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, điều chỉnh tốc độ chạy không tải theo tiêu chuẩn, chống ô nhiễm môi trường.
III. HỆ THỐNG ĐIỆN
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện, bắt chặt các đầu nối giắc cắm tới máy khởi động, máy phát, bảng điều khiển, đồng hồ và các bộ phận khác.
- Làm sạch mặt ngoài ắc quy, thông lỗ hơi. Kiểm tra điện thế, kiểm tra mức, nồng độ dung dịch nếu thiếu phải bổ sung, nếu cần phải súc, nạp ắc quy. Bắt chặt đầu cực, giá đỡ ắc quy.
- Điều chỉnh bộ căng dây đai dẫn động máy phát.
- Kiểm tra hộp cầu chì, toàn bộ các đèn, nếu cháy, hư hỏng phải thay thế. Điều chỉnh độ chiếu sáng của đèn pha, cốt cho phù hợp. Với mỗi bảng cầu chì đều có dãy cầu chì dự phòng, nếu thiếu phải bổ sung ngay phòng trường hợp cần thay thế.
- Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định.
IV. HỆ THỐNG ĐIỆN XỬ LÝ KHÍ THẢI
- Kiểm tra mức ure trong bình, đảm bảo chất lượng ure theo đúng tiêu chuẩn.
- Kiểm tra sự rò rỉ ure các đường ống, bình chứa.
- Kiểm tra kim phun ure, đảm bảo không bị tắc, kết tủa.
- Kiểm tra các cảm biến nhiệt độ, cảm biến Nox được lắp chặt, không lỏng lẻo, lắp đúng vị trí.
V. LY HỢP, HỘP SỐ, TRỤC CÁC ĐĂNG (CÔN 430 SỬ DỤNG CHO HỘP SỐ HW19710, HW19712, HW20716, HW19710T, 19712TL, HW25712XSTL, HW25716XSTL)
- Kiểm tra điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn đạp.
- Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động ly hợp. Kiểm tra độ kín của hệ thống và tác dụng của hệ truyền động, siết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp.
- Kiểm tra độ mòn của ly hợp. Nếu mòn quá tiêu chuẩn cho phép cần phải thay ngay tránh ảnh hưởng tới bàn ép và bánh đà.
- Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bulông nối ghép ly hộp số, trục các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng.
- Kiểm tra độ rơ mặt bích cát đăng, vòng bi chữ thập các đăng và các bị quang treo đối với xe dùng 2 khớp các đăng trở lên.
- Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các đăng, nếu còn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn đầu, mỡ phải đảm bảo kín khít.
- Kiểm tra lượng dầu trong hộp số, bình dầu côn. Nếu thiếu phải bổ sung.
- Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ của cơ cấu đi số, trục cát đăng…
VI. CẦU CHỦ ĐỘNG, TRUYỀN LỰC CHÍNH
- SINOTRUK chủ yếu sử dụng cầu HC16, ST16, AC16, AC26 khi chạy tối đa 6 tháng thì chủ phương tiện cần đưa đến các trạm bảo hành để căn lại cầu, thay thế các căn nón, căn đầu con lợn, căn của bộ bánh răng hành tinh moay ơ…
- Kiểm tra lượng dầu ở vỏ cầu chủ động và các moay ơ sử dụng bộ giảm tốc, nếu thiếu phải bổ sung, nếu đến kỳ phải thay thế theo định kỳ.
- Đối với cầu Man có lọc dầu bên trong cầu và thiết kế vòng bị tự bôi trơn, do đó thời gian thay dầu cho cầu Man là từ 70,000 đến 100,000 km.
VII. CẦU TRƯỚC VÀ HỆ THỐNG LÁI
- Kiểm tra độ chụm của các bánh xe dẫn hướng, độ mòn các lốp. Nếu cần phải đảo vị trí các lốp theo quy định.
- Bơm mỡ bôi trơn các vú mỡ của hệ thống.
- Kiểm tra dầm trục trước hoặc các trục của bánh trước, độ rơ của vòng bi moay ơ, thay mỡ, điều chỉnh theo tiêu chuẩn. Các rô tuyn nếu độ rơ lớn thì phải thay thế.
- Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, bót lái, bơm lái, các đường ống dầu, ống cuộn làm mát dầu.
VIII. HỆ THỐNG PHANH
- Kiểm tra áp suất hơi, trạng thái làm việc của máy nén khí, van chia hơi phanh, van an toàn.
- Kiểm tra, siết chặt các đầu nối của đường ống dẫn hơi. Đảm bảo kín, không rò rỉ trong toàn bộ hệ thống.
- Tháo tang trống, kiểm tra tang trống, guốc và má phanh, đĩa phanh, lò xo hồi vị, mâm phanh, giá đỡ bầu phanh, chất quả đào, ổ tựa mâm phanh. Nếu lỏng phải siết chặt lại. Nếu mòn quá tiêu chuẩn phải thay.
- Điều chỉnh khe hở giữa tang ống, đĩa phanh và má phanh, hành trình tự do của bàn đạp nhanh.
- Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, siết chặt các giá đỡ. Nếu cần phải điều chỉnh lại.
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh.
IX. HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỘNG, HỆ THỐNG TREO VÀ KHUNG XE
- Kiểm tra khung xe (chassis), chắn bùn, mẽ nhíp, ổ đỡ chốt nhíp ở khung, bộ nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bulông xan tan, bulông hãm chốt nhíp. Nếu xô lệch phải điều chỉnh lại. Nếu lỏng phải bắt chặt, làm sạch, sơn và bôi mỡ bảo quản theo quy định.
- Kiểm tra tác dụng của giảm sóc, siết chặt bù lông giữ giảm sóc. Kiểm tra các cao su đỡ. Nếu vỡ phải thay.
- Kiểm tra la giăng, bánh xe và lốp, kể cả lốp dự phòng. Bơm hơi lốp tái áp suất tiêu chuẩn, đảo lốp nếu cần thiết. Gỡ những vật cứng dắt, dính và kẽ lốp.
X. CABIN (HW76, A7, V7G, T7H, T5G, TX, SITRAK).
- Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kính chắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gương chiếu hậu, đệm ghế ngồi, cơ cấu nâng cabin, tra dầu mỡ và những điểm quy định, siết chặt bu lông bắt giữ buồng lái với chassis. Kiểm tra hệ thống thông gió.
- Kiểm tra thùng, thành ben, các móc khoá thành bệ, khoá ben, bản lề cửa hông ben, quang giữ chassis phụ với chassis chính, bu lông bắt giữ dầm, bậc lên xuống, chắn bùn. Nếu lỏng phải siết chặt lại.
XI. XE TẢI TỰ ĐỖ, TẢI CHUYÊN DỤNG TRỘN BÊ TÔNG, SƠ MI BEN…
- Kiểm tra cơ cấu nâng, hạ ben, độ an toàn và kín của các đầu nối, ống dẫn đầu. Sự làm việc ổn định của hệ thống nâng hạ thuỷ lực.
- Kiểm tra mức dầu trong thùng dầu thuỷ lực. Nếu thiếu phải bổ sung thêm. Thay dầu, thay lọc theo quy định.
- Kiểm tra cáp, cơ cấu an toàn đối với xe tải gắn cẩu.
XII. THỜI HẠN BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Với xe mới đưa vào sử dụng:
Tuỳ theo điều kiện sử dụng, trong vòng 1.000 km đầu tiên quý khách cần làm bảo dưỡng lần đầu cho xe, bao gồm:
- Siết chặt bu lông giàn cò cửa động cơ,
- Bảo dưỡng moay ơ,
- Thay dầu động cơ (trừ động cơ Man MC07, MC11, MC13), đầu hộp số, dầu cầu (cầu Man không cần thay trước 70.000km),
- Bổ sung mức đầu ben,
- Siết lại toàn bộ bu lông, êcu của sắt xi chính, phụ, làm việc.
- Các loại lọc phải được thay định kỳ thường xuyên (cần sử dụng tất cả dầu, lọc, phụ tùng chính hãng Sinotruk).
Với xe đã qua sử dụng:
- Dựa theo số km của xe trong quá trình hoạt động: Khi xe chạy cứ mỗi 10.000 -15.000 km thì bảo dưỡng toàn bộ các hệ thống của xe (đối với xe chạy mỏ, xe công trường ), mỗi 20.000 – 30.000 km đối với xe đầu kéo và xe chạy đường dài.
- Dựa theo thời gian: 06 tháng bảo dưỡng cầu 1 lần, thay dầu cầu.
CHÚ Ý:
**Với động cơ MAN tuyệt đối không dùng các loại dầu thông thường khác (bao gồm cả dầu đang dùng cho các loại động cơ Yuchai, Weichai, WD615, D12) để thay cho động cơ MC cần thay dầu được chỉ định MC-10W-40Q/ZZ21037(SHELL RIMULA R6 LM 10W-40) hoặc những mã dầu thay thế chỉ định trong bảng hướng dẫn thay dầu. Nếu không tuân thủ có thể dẫn đến hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ MC trong thời gian ngắn. Nếu phát sinh sự cố Sinotruk sẽ từ chối bảo hành trong trường hợp này.
**Với xe dùng động cơ Man MC11 chạy cung đường trung bình, trong thành phố (tải ben, trộn bê tông), cung đường ngắn thời gian theo tiêu chuẩn là 60.000 km hoặc 8 tháng tuỳ điều kiện nào đến trước.
**Riêng với xe động cơ Man MC11 chạy khai thác mỏ, cung đường ngắn và dốc thời gian thay tiêu chuẩn là 40.000 km hoặc 6 tháng tuỳ điều kiện nào đến trước.
BẢNG THỜI ĐIỂM CẦN THAY THẾ PHỤ TÙNG KHI BẢO DƯỠNG
R: Thay thế
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI VẬN HÀNH XE
I. CHUẨN BỊ ĐỘNG CƠ
- Kiểm tra mức dầu động cơ (mức dầu phải nằm trong khoảng vạch cho phép của thước thăm dầu) và chất lượng dầu. Dầu thích hợp nên dùng là 10W40 hoặc 20W/50 phần cấp API tối thiểu CH4 trở lên. Riêng đối với động cơ Man model MC07, MC11, MC13 cần phải dùng dầu dành riêng được chỉ định. Khuyến cáo sử dụng dầu động cơ SHELL RIMULALR6 LM 10W-40 (Phân cấp ADI tối thiểu CI trở lên).
- Kiểm tra dung dịch làm mát động cơ, nếu thiếu phải bổ sung ngay (mức nước làm mát cho phép trong khoảng vạch Min-Max của bình nước phụ) đối với xe Howo bình nước phụ nằm trên động cơ hoặc sau cabin, khi bổ sung cần dùng nước sạch, dùng thêm dung dịch giải nhiệt.
- Kiểm tra mức dầu diesel, tránh tình trạng thiếu dầu, hết dầu, hụt dầu gây ảnh hưởng xấu đến bơm tay và toàn hệ thống nhiên liệu. Chọn dùng dầu diesel chất lượng cao (DO0.001s-V) không được để lẫn nước trong dầu diesel sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến bơm cao áp và kim phun.
- Kiểm tra hệ thống hơi có đủ áp suất hay không? Dầu cầu, dầu hộp số, dầu moay ơ có bị rỉ dầu hay không? Nếu có hiện tượng rò rỉ cần phải khắc phục ngay.
- Kiểm tra các đồng hồ báo nạp, báo vòng tua, báo nhiệt độ nước, áp suất dầu (với HOWO thông số áp suất dầu và báo nạp ắc quy được thể hiện ở màn hình hiển thị trên đồng hồ)… các loại cảm biến ABS (nếu có), báo tắc lọc khí, báo lỗi khí thải, lỗi động cơ, báo cảnh báo, nguy hiểm, các thiết bị điện trong tình trạng hoạt động bình thường.
II. KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ
- Khi khởi động cần đặt tay số ở số N (số mo). Nếu đang ở trạng thái cài số, động cơ sẽ không khởi động được.
- Khi nhiệt độ môi trường thấp cần phải sấy nóng.
- Khi khởi động tuyệt đối không đạp chân ga gấp, để động cơ chạy ở chế độ Garanty hoặc tốc độ thấp không tải từ 3-5 phút sau đó mới tăng ga.
- Mỗi lần đề khởi động nếu động cơ không nổ thì chú ý không đề quá 10 giây, khoảng cách giữa 2 lần khởi động ít nhất là 1 phút, nếu khởi động quá 3 lần liên tiếp mà động cơ không nổ thì phải kiểm tra nguyên nhân và xử lý rồi mới khởi động lại.
- Quan sát các thông số trên bảng đồng hồ, các đèn báo để phát hiện ngay các sự cố (nếu có).
III. VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ
- Nhiệt độ dung dịch làm mát thích hợp là khoảng 60 – 90°C, vận hành xe từ số 1 và tăng số theo thứ tự, khi tăng tốc phải từ từ đạp ga đều, không oà ga, giật cục.
- Áp suất dầu động cơ ở trạng thái Garanty thích hợp là 0.2-0.6 Mpa. Khi đèn báo áp suất dầu quá thấp, nước làm mát sôi có tiếng kêu bất thường hay bất kỳ hiện tượng nào ngoài ý muốn thì lập tức dừng xe để kiểm tra sửa chữa. Nếu sự cố nặng xe không vận hành được thì phải dùng xe cứu hộ, không được vận hành khi động cơ còn sự cố.
IV. TẮT DỪNG MÁY
- Khi tắt máy cần đưa về chế độ Garanty 3-5 phút rồi hãy tắt máy. Không tắt máy đột ngột ở vòng quay tốc độ cao.
- Sau khi dùng máy tiến hành kiểm tra, xử lý những sự cố trong quá trình vận hành.
- Sau khi tắt máy 90 giây mới được cắt công tắc máy (tránh việc bị kết tủa Ure)
V. CÁC CÔNG TÁC KIỂM TRA QUAN TRỌNG KHÁC (Khuyến cáo cần chú ý)
- Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong xe để kịp thời phát hiện các hư hỏng của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửa lên xuống, động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp, cơ cấu nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc…
- Kiểm tra hệ thống điện: ắc quy, sự chính xác của các đồng hồ, đèn báo trên bảng đồng hồ, đèn lỗi khí thải, đèn lỗi động cơ, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính…
- Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực lái, độ rơ của rô tuyn lái.
- Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của chân phanh, trạng thái làm việc và độ kín của hệ thống phanh (các đường dẫn hơ, các bát phanh) chỉnh lại phanh nếu không an toàn.
- Kiểm tra sự ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực chính, hệ thống nâng ben…)
- Kiểm tra bình hơi nếu có nước thì xả hết nước, kiểm tra thùng chứa nhiên liệu, xả cặn bẩn, nước ở bầu lọc nhiên liệu…
Hệ thống showroom Ô Tô Phú Mẫn hỗ trợ bảo hành bảo dưỡng:
- Số 10/9 QL13, KP Tây, P. Vĩnh Phú, TP Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
- Số 632 QL1A, P. An Phú Đông, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
- Số D7/14A QL1A, KP4, TT. Tân Túc, H. Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
- Số 110A Võ Nguyên Giáp, P. Phước Tân, TP. Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai.
- Số 3/239, Tổ 11, KP. Tân Cang, P. Phước Tân, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
- Số 1132B Xa Lộ Hà Nội, KP10, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
- Số 95 QL1A, KP Mỹ Thuận, P Nhị Mỹ, H. Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang.
- Số 86 Lê Hồng Phong, P. Trà An, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
- Số 8A Võ Nguyên Giáp, P. Hưng Thạnh, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ.
- Số 68 Võ Văn Kiệt, X. Thạnh Lộc, H. Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang.